30 cấu trúc câu trong tiếng Anh phổ biến

Để có thể đạt được điểm số như ý trong các kỳ thi tiếng Anh ngoài học từ vựng, bạn cũng cần học các  cấu trúc câu trong tiếng Anh. Bởi trong các đề thi rất hay gặp những dạng câu này. Hôm nay du học New Vision chia sẻ với bạn “30 cấu trúc câu phổ biến trong tiếng Anh”, cùng theo dõi nhé!

I. 20 dạng cấu trúc câu tiếng Anh hay gặp nhất

1. S + find+ it+ adj to do something: thấy….để làm gì…

Ví dụ: They found it easy to overcome that problem

2. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: quá…để cho ai làm  gì…

Ví dụ: He ran too fast for me to follow.

3. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something: đã đến lúc ai đó phải làm gì…

Ví dụ: It is time you had a shower

4. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: quá…đến nỗi mà

Ví dụ: He speaks so soft that we can’t hear anything.

5. Have/ get + something + done (past participle): nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…

cau-truc-cau-tieng-anh-4
Cấu trúc câu trong tiếng Anh

Ví dụ: I’d like to have my shoes repaired

6. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: làm gì…mất bao nhiêu thời gian…

Ví dụ: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday

7. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: ngăn cản ai/ cái gì…làm gì…

Ví dụ: He prevented us from parking our car here.

8. Would rather ('d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive): thích làm gì hơn làm gì

Ví dụ: She would play games than read books

9. Clause + so that + clause: để mà

Ví dụ: He studied very hard so that he could pas the test

10. If + present simple + S + will/can/ may + V simple: câu điều kiện loại 1: là điều kiện có thật ở tương lai

Ví dụ: If you lie in the sun too long, you will get sunburnt

11. If + S + past simple + S + would + V simple: câu điều kiện loại 2: miêu tả cái không có thực hoặc tưởng tượng ra

cau-truc-tieng-anh
Cấu trúc câu tiếng Anh

Ví dụ: If I won the competition, I would spend it all

12. If + S + past perfect + S + would + have past participle: câu điều kiện loại 3: miêu tả cái không xảy ra hoặc tưởng tượng xảy ra trong quá khứ

Ví dụ: If I’d worked harder, I would have passed the exam

13. To be/get Used to + V-ing: quen làm gì

Ví dụ:  I am used to eating with chopsticks

14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về…

Ví dụ: I was amazed at his big beautiful villa

15. To be angry at + N/V-ing: tức giận về…/ kém về…

Ví dụ: Her mother was very angry at her bad marks

16. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về…

Ví dụ: My mother was tired of doing too much housework everyday

17. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: không chịu nổi/ không nhịn được làm gì…

cau-truc-cau-tieng-anh
Cấu trúc câu tiếng Anh

Ví dụ: She can’t stand laughing at her little dog

18. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing: thích làm gì đó…

Ví dụ: My younger sister is fond of playing with her dolls

19. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến…

Ví dụ: Mrs Jone is interested in going shopping on Sundays

20. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì…

Ví dụ:  You should give up smoking as soon as possible

II. Các cấu trúc câu tiếng Anh

cau-trcu-tieng-anh-2
Câu trong tiếng Anh

21. It + be + something/ someone + that/ who: chính….mà

Ví dụ: It is Tom who got the best marks in my class

22. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt

Ví dụ: It is difficult for old people to learn English

23. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt: Lần đầu tiên làm cái gì…

Ví dụ: It’s the first time we have visited this place

24. To spend + time / money + on smt: Dành thời gian hoặc tiền bạc cho cái gì…

Ví dụ: We spend a lot of time on TV watching TV

25. To suggest smb ( should ) do smt: Gợi ý ai làm gì đó

Ví dụ: I suggested she buy this house

26. To be good at ( + V_ing ) smt: giỏi làm gì/ cái gì…

Ví dụ: I’m good at tennis

27. To apologize for doing smt: Xin lỗi ai vì đã làm gì

Ví dụ:  I want to apologize for being rude to you

28. To be able to do smt = To be capable of + V_ing: Có khả năng làm gì

Ví dụ: I’m able to speak English = I am capable of speaking English

29. To remember to do: nhớ làm gì

Ví dụ: Remember to do your homework

30. To invite smb to do smt: Mời ai làm gì

Ví dụ: They invited me to go to the cinema

Bạn có thể xem thêm một số bài về cách học tiếng Anh tại đây.

Với 30 cấu trúc mà du học New Vision vừa chia sẻ sẽ giúp ích cho bạn trong việc học tiếng Anh