Take up là gì? Những từ đi cùng với take

Tiếng Anh có hệ thống từ vựng, cụm từ rất phong phú, bạn cần biết đến các cụm từ trong tiếng Anh, đặc biệt là những cụm từ có gắn với take, come, get…vì những cấu trúc này hay xuất hiện trong các kỳ thi tiếng Anh. Vậy take up là gì? Các cụm từ đi với take là những từ nào? Bạn hãy theo dõi bài viết mà du học New Vision chia sẻ dưới đây để tìm lời giải cho câu hỏi trên nhé!

cum-tu-di-voi-take
Cụm từ đi với take

“ Take” là một động từ phổ biến, nó thường xuất hiện rất nhiều trong các cụm từ tiếng Anh. Dưới đây là các cụm từ đi cùng với “take” bạn cần biết:

1. Take up =  to begin or start a new hobby: bắt đầu một thói quen mới

Ví dụ: He took up jogging after his doctor advised him to get some exercise

( Anh đã bắt đầu chạy bộ sau khi bác sĩ khuyên anh ta nên tập thể dục)

2. Take out =  to remove something to outside: chuyển cái gì đó ra ngoài

Ví dụ:  Take out the rubbish when you leave

(Hãy đổ rác trước khi về nhé)

3. Take after =  to have a similar character or personality to a family menber: giống ai đó về ngoại hình hoặc tính cách trong gia đình

Ví dụ: He took after his father = he was like his father

(Anh ta trông giống bố của anh ta)

cum-tu-take-trong-tieng-anh
Cụm từ take trong tiếng Anh

4. Take off =  to remove something, usually an items clothing or accessories: tháo, bỏ cái gì ra thường là quần áo hay phụ kiện

Ví dụ: In Japan people take off their shoes when they enter a house

(Ở Nhật, mọi người thường cởi giày khi họ vào nhà)

5. Take over= to gain control of: có được quyền lực

Ví dụ: Someday I will take over the world

(Một ngày nào đó tôi sẽ có quyền lực trên toàn thể giới)

6. Take it easy: đơn giản hóa đi/ bỏ qua đi

Ví dụ: Bruce decided to take it easy this weekend and put off working on the house

(Bruce quyết định nghỉ ngơi vào tuần này và hoãn lại mọi công việc của gia đình)

take-it-now
Cụm từ take it now trong tiếng Anh

7. Take the lead in doing something:  đi đầu trong việc gì

Ví dụ: He always takes the lead in solving problems

(Anh ấy luôn đi đầu trong việc giải quyết các vấn đề)

8. Take something for granted: coi cái gì là đương nhiên

Ví dụ: We take so many things for granted in this country – like having hot water  whenever we need it

(Chúng ta coi rất nhiều thứ ở đất nước này là đương nhiên lên ví như có nước nóng bất cứ khi nào chúng ta cần)

Bạn có thể xem thêm về cách luyện thi IELTS, TOEFL.

Với những chia sẻ mà du học New Vision vừa nêu ở trên sẽ giúp ích cho bạn trong việc học tiếng Anh.