Cách dùng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Thì hiện tại đơn là một trong 12 thì của tiếng Anh. Vậy thì hiện tại đơn có cấu trúc như thế nào? Cách dùng của thì hiện tại đơn ra sao? Hãy cùng du học New Vision tìm lời giải thông qua nội dung dưới đây nhé!

1. Thì hiện tại đơn (the present) là gì?

Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh là một trong những thì quạn trọng của tiếng Anh hiện đại. Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay là một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

thi-hien-tai-don
Cách dùng Thì hiện tại đơn

2. Cấu trúc thì hiện tại đơn

- Câu khẳng định:

  • Động từ “to be”: S+ am/are/is + V + O

Ví dụ: I am a student (Tôi là một học sinh)

  • Động từ “thường”: S+ V (s, es)+ O

Ví dụ: He oftrn plays soccer (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

- Câu phủ định

  • Động từ “to be”: S+ am/are/is + not+ V+ O (isn’t; aren’t)

Ví dụ: I am not a student (Tôi không phải là một sinh viên)

  • Động từ “ thường”: S + do/does + not+ V (nguyên thể) + O (don’t; doesn’t)

Ví dụ: He doesn’t often playsoccer (Anh ấy không thường xuyên chơi bóng đá)

- Câu nghi vấn

  • Động từ “to be:: Am/Are/ Is (not) + S+ O

Trả lời: Yes, S + am/are/is

             No, S + am/are/is+ not

Ví dụ:  Are you a student?

Yes, I am

  • Động từ “ thường”: Do/ Does + S + V + O?

 Trả lời: Yes, S + V

             No, S + don’t/ doesn’t

Ví dụ: Does he play soccer?

Yes, he does

- Lưu ý cách thêm “s” hoặc “es” với ngôi thứ 3 số ít sau động từ nguyên thể.

Hầu hết các động từ đều được chia bằng cách thêm “s” vào sau. Chỉ thêm “es” vào một số động từ có tận cùng là: ch, sh, s, ss, x, z, o

Ví dụ: watch – watches, miss – misses, wash – washes, fix – fixes

Với một số động từ kết thúc bằng “y” thì có 2 cách chia:

  •  Trước “y” là một nguyên âm thì ta giữ nguyên và thêm “s”. Ví dụ: play- plays.
  • Trước “y” là một phụ âm thì ta giữ chuyển thành “i” và thêm “es”: Ví dụ: try -  tries

3. Cách dùng thì hiện tại đơn

 - Dùng để diễn tả một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại

Ví dụ: I usually go to bed at 11 p.m (Tôi thường đi ngủ vào lúc 11 giờ)

- Dùng để chỉ một chân lý, sự thật hiển nhiên

Ví dụ: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây)

- Dùng để diễn tả một sự việc xảy ra trong tương lai. Cách này thường áp dụng để nói về thời gian biếu, chương trình hoặc kế hoạch đã được cố định theo thời gian biểu.

Ví dụ: The plane takes off at 3 p.m this afternoon (Chiếc máy bay hạ cánh lúc 3 giờ chiều này)

- Dùng trong câu điều kiện loại 1

Ví dụ: What will you do if you fail your exam? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn trượt kỳ thi này?)

- Sử dụng trong một số cấu trúc khác

Ví dụ: We will wait, until she comes (Chúng tôi sẽ đợi cho đến khi cô ấy tới)

4. Dấu hiệu nhận viết thì hiện tại đơn

- Các trạng từ chỉ tuần suất: always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi), never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).

- Every day, every week, every month, every year…(mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)

- Once/ twice/ three times /  four times…a day/ week/ month/ year… (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần…một ngày/ tuần/ tháng/ năm)

5. Một số bài tập về thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

a. Đọc những câu sau và chọn câu trả lời đúng

- I catch/ catches robbers

- My dad is a driver. He always wear/ wears a white coat

- They never drink/drinks beer

- Lucy go/goes window shopping seven times a month.

- She have/has a pen

- Mary and Marcus cut/ cuts people’s hair

Mark usually watch / watches TV before going to bed

Maria is a teacher. She teach/ teaches students

b. Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền đúng dạng từ

My cousin, Peter (have)……..a dog. It (be)……….an intelligent pet with a short tail and big black eyes, Its name (be)…………Kiki and it (like) ……….eating pork. However, it (never/bite)………….anyone; sometimes  it (bark)……..when strange guests visit. To be honest, it (be)…………very friendly. It (not/ like)………eating fruits, but it (often/ play)……with them. When the weather (become)……..bad, it (just/sleep)……..in his cage all day. Peter (paly)……..with Kiki every day after school. There (be)………many people on the road, so Peter (not/ let)……..the dog run into the road. He (often/ take)………..Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes / be)…….naughty, but Peter lover it very much.

Bạn có thể xem thêm bài liên quan đến bộ phim cực hay " How I met your mother Studymovie".

Với những chia sẻ mà du học New Vision vừa chia sẻ ở trên sẽ giúp bạn tự tin dùng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh hơn đó. 

Chúc bạn gặt hái được nhiều  thành công trong việc học tiếng Anh!